Thuốc cải thiện chức năng gan Esliver 50 viên
Thành phần
Mỗi viên nang mềm chứa:
– Hoạt chất: Choline bitartrate 50mg; L-Methionin 50mg; Inositol 50mg; Lecithin 316mg; Cao gan 32.4mg; Glutathion 2.5mg; Bột gan khô 32.4 mg; Tocopherol acetate 10IU; Riboflavin 2.5mg; Acid ascorbic 10mg; Thiamine nitrate 3.1mg; Pyridoxin hydrochloride 2.5mg; Nicotinamide 10mg; L-Cystein HCl 5mg; Acid desoxycholic 12.5mg; Acid thioctic 2.5mg; Calcium pantothenate 10mg; Cyanocobalamin 32.4 μg; L-Arginine 2.5mg; L-Glutamin 5mg; Acid L-Aspartic 5mg; L-Ornithin HCl 3.2mg; Acid amino acetic 50mg; Sắt fumarat 324μg (tương đương với Sắt 106.5μg).
– Tá dược: Dầu đậu nành, Dầu cọ, Sáp ong trắng, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D-Sorbitol, Methylparaben, Propylparaben, Ethyl vanillin, Titan dioxyd, Màu xanh số 1, Màu vàng số 5, Màu đỏ số 40, Nước tinh khiết.
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc điều trị hỗ trợ trong các trường hợp sau: rối loạn chức năng gan do thuốc, do chế độ dinh dưỡng, và thiểu năng gan.
Liều dùng
1 viên nang x 2 – 3 lần/ngày.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
L-Methionin:
– Người bệnh bị nhiễm toan
– Tổn thương gan nặng.
Nicotinamide:
– Bệnh gan nặng
– Loét dạ dày tiến triển
– Xuất huyết động mạch
– Hạ huyết áp nặng.
Cyanocobalamin:
– Có tiền sử dị ứng với các cobalamin
– U ác tính
– Người bệnh cơ địa dị ứng.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau khi dùng thuốc được một tháng, phải ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc cho các đối tượng sau: trẻ em dưới 1 tuổi, bệnh nhân đang được bác sĩ điều trị bệnh khác.
Trẻ em cần uống thuốc dưới sự giám sát của người lớn.
– L-Methionin
Ở những người bệnh đã bị suy gan, methionin có thể làm cho tổn thương gan nặng thêm, cần thận trọng khi dùng methionin cho người bệnh bị bệnh gan nặng.
Ở những người bệnh đã bị suy gan/tổn thương gan, methionin có thể làm bệnh về não do gan tiến triển mạnh. Không được dùng methionin để điều trị ngộ độc paracetamol nếu đã quá 12 giờ tính từ lúc uống thuốc quá liều.
– Nicotinamide
Khi sử dụng nicotinamid với liều cao cho những trường hợp sau: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.
– Riboflavin
Sự thiếu riboflavin thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thỉnh thoảng có thể bị khó chịu ở dạ dày, tiêu chảy, táo bón, phát ban và nóng bừng. Trong trường hợp này cần ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Đôi khi bệnh nhân có cảm giác chán ăn, nôn, khó chịu ở dạ dày hoặc tiêu chảy.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
– Acid ascorbic (Vitamin C)
Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase.
– Tocopherol acetate (Vitamin E)
Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.
– L-Methionin
Methionin có thể làm giảm tác dụng của levodopa. Cần tránh dùng methionin liều cao ở người bệnh đang được điều trị bằng levodopa.
– Nicotinamide
Sử dụng nicotinamide đồng thời với chất ức chế men khử HMG – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (rhabdomyolysis).
Sử dụng nicotinamide đồng thời với thuốc chẹn alpha – adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử đụng đồng thời với nicotinamide.
Sử dụng nicotinamide đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
Không nên dùng đồng thời nicotinamide với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
– Pyridoxine HCl
Pyridoxine làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.
Pyridoxine có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.
– Riboflavin
Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.
Probenecid sử dụng củng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.
Bảo quản
Trong hộp kín, nơi khô mát, dưới 30°C.
Thai kỳ
Do độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được xác định nên chi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích của việc điều trị so với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
Đóng gói
Hộp chứa 5 vỉ x 10 viên nang mềm.
Hộp chứa 10 vỉ x 10 viên nang mềm.
Quá liều
Chưa có báo cáo.


