Thành phần:
Dược chất chính: Potassium chloride 600mg
Chỉ định:
Kaleorid 600Mg có thành phần chính là Potassium chloride 600mg được dùng để điều trị chứng giảm K huyết, đặc biệt là do dùng thuốc như: thuốc lợi tiểu gây mất muối, corticosteroid, thuốc nhuận trường.
Liều dùng:
Giảm K huyết: Liều dùng điều chỉnh theo K huyết đo trước & trong khi điều trị. Giảm K huyết rõ rệt (< 3,6 mmol/L): bắt đầu bằng liều hàng ngày tương đương với 4 g KCl (tức là 52 mmol K). Chia liều dùng hàng ngày thành 2-3 liều nhỏ.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, nên uống vào cuối bữa ăn.
Chống chỉ định
Tuyệt đối :
- Tăng kali máu hay tất cả các tình huống có thể gây tăng kali máu, đặc biệt là : suy thận, hội chứng addison, tiểu đường không kiểm soát được (do nhiễm acid chuyển hóa), rối loạn trương lực cơ bẩm sinh, dùng đồng thời với thuốc giữ kali riêng lẻ hay kết hợp với thuốc lợi muối niệu (ngoại trừ khi có kiểm tra chặt chẽ kali máu).
Tương đối:
- Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển (ngoại trừ trường hợp giảm kali máu).
Tác dụng phụ:
Tăng K máu. Liều cao có thể gây loét dạ dày-tá tràng
Thận trọng:
- Kiểm tra kali máu trước và trong thời gian điều trị.
- Thận trọng khi sử dụng cho người già.
Tương tác thuốc:
Chống chỉ định phối hợp :
- Thuốc lợi tiểu tăng kali máu (amiloride, canrenone, spironolactone, triamterene, dùng một mình hay phối hợp) : nguy cơ tăng kali máu, có thể gây tử vong, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận (phối hợp tác động tăng kali máu). Trong các trường hợp này phải chống chỉ định phối hợp, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân đang bị giảm kali máu.
Không nên phối hợp :
- Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển : nguy cơ tăng kali máu, có thể gây tử vong, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận (phối hợp tác động tăng kali máu) : không phối hợp muối kali với một trong các thuốc trên, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân đang bị giảm kali máu.
Bảo quản
Để xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm.



