Thành phần
Cho một lọ 5ml
– Hoạt chất: Ofloxacin 15mg
– Tá dược: Natri clorid, acid hydrocloric loãng, natri hydroxyd và nước tinh khiết.
– Viêm bờ mi, viêm túi lệ, lẹo (chắp), viêm kết mạc, viêm sụn mi, viêm giác mạc (kể cả loét giác mạc) do nhiễm khuẩn nhạy cảm và dùng làm kháng sinh dự phòng sử dụng trước và sau phẫu thuật mắt.
– Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
– Đường dùng: Chỉ dùng để nhỏ mắt.
– Để xa tầm tay trẻ em.
– Khi dùng: Không chạm trực tiếp đầu lọ thuốc vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.
– Khi dùng nhiều hơn 1 thuốc nhỏ mắt, phải nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.
– Để tránh sự xuất hiện vi khuẩn kháng thuốc, cần khẳng định tính nhạy cảm của vi khuẩn và điều trị với thuốc này nên giới hạn ở thời gian tối thiểu cần để tiêu diệt sự nhiễm khuẩn.
– Tránh dùng kéo dài.
(0,04%), sưng mí mắt ở 5 bệnh nhân (0,04%),… (vào cuối giai đoạn tái kiểm tra).
Tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng
Sốc, phản ứng dạng phản vệ (không rõ tỉ lệ mắc): cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận vì có thể xảy ra sốc và phản ứng dạng phản vệ. Nếu có bất cứ triệu chứng nào như ban đỏ, ban, khó thở, huyết áp hạ, phù mí mắt…, phải ngưng dùng thuốc và có các biện pháp xử trí thích hợp.
Tác dụng không mong muốn khác
Nếu có các tác dụng không mong muốn sau đây, nên có biện pháp xử trí thích hợp như ngưng dùng thuốc.
|
Không rõ tỉ lệ mắc |
Từ 0,1% đến < 5% |
< 0,1% |
|
| Quá mẫn cảm | Ban, mề đay | Viêm bờ mi (mí mắt đỏ/phù,…), viêm da mí mắt, ngứa | |
| Mắt | Viêm kết mạc (xung huyết kết mạc/phù kết mạc,…) | Kích ứng | Thương tổn giác mạc như viêm giác mạc lan tỏa nôn |
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Ofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, ở liều điều trị thuốc được dự đoán không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú nếu lợi ích điều trị dự tính hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra với trẻ bú mẹ.



