Viên sủi Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 10 viên
Thành phần
4 mg cholecalciferol cô đặc “dạng bột” (tương đương với 400 IU cholecalciferol (vitamin D3)).
Công dụng (Chỉ định)
Liều dùng
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
đang dùng Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3, không dùng các sản phẩm calci và vitamin D khác trừ khi có ý kiến của bác sĩ điều trị.
ở những bệnh nhân suy thận nặng, đặc biệt là những người đang dùng các chế phẩm có chứa nhôm.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
≥
≥
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn da và mô dưới da
Tương tác với các thuốc khác
Bảo quản
Không bảo quản trên 30°C. Giữ tuýp thuốc được đóng kín.
Lái xe
Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thai kỳ
Thời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
Đóng gói
Hộp 1 tuýp chứa 10 viên nén sủi bọt.
Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Quá liều
Dược lý
Nhóm điều trị:
Mã ATC:
Dược động học
Calci
Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 có chứa hai muối calci là calci lactat gluconat và calci carbonat dễ tan trong nước để giải phóng dạng calci ion hóa có hoạt tính, sẵn sàng sử dụng.
Hấp thu
Khoảng 25-50% liều uống của calci được hấp thu, chủ yếu là ở phần đầu ruột non và được chuyển đến vùng có thể trao đổi calci. Vitamin D cần cho quá trình hấp thu calci và làm tăng cơ chế hấp thu.
Phân bố và chuyển hóa
99% calci trong cơ thể được tập trung trong các thành phần khoáng chất của xương và răng. 1% còn lại có trong các dịch nôi và ngoại bào. Khoảng 50% tống lượng calci trong máu tồn tại dưới dạng ion hóa có hoạt tính sinh lý, với khoảng 5% dưới dạng phức hợp với citrat, phosphat và các anion khác, 45% còn lại liên kết với protein, chủ yếu albumin.
Thải trừ
Calci được thải trừ qua nước tiểu, phân và mồ hôi. Thải trừ qua nước tiểu phụ thuộc vào mang lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận.
Vitamin D3
Hấp thu
Cholecalciferol được hấp thu ở ruột.
Phân bố và chuyển hóa
Cholecalciferol được vận chuyển tới gan nhờ gắn kết với protein trong máu, tại gan nó bị hydroxyl hóa lần đầu thành 25-hydroxycholecalciferol. Sau đó tiếp tục bị hydroxyl hóa ở thận thành 1,25-dihydroxycholecalciferol là dạng chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, có vai trò tăng cường hấp thu caỉci.
Vitamin D3 không được hydroxyl hóa thì tồn tại trong cơ và mô mỡ.
Thải trừ
Thời gian bán thải hủy của vitamin D3 trong huyết tương là vài ngày, thải trừ qua phân và nước tiểu.



